Trợ từ "は" dùng để xác định chủ đề của câu, nhấn mạnh thông tin về chủ thể đó.ウーバーイーツは、新しい サービスを 始めました。
Động từ thể た + ことが ありますN5
Dùng để nói về kinh nghiệm đã từng làm gì đó hoặc trạng thái đã từng xảy ra. (Lưu ý: Trong câu gốc, mẫu này xuất hiện ở dạng phủ định với 今まで, mang ý nghĩa "cho đến nay đã từng/đã...")今まで、月に 498円を 払うと、配達の お金が いりませんでした。
Động từ thể từ điển + とN4
Dùng để diễn tả điều kiện, nếu A thì B sẽ xảy ra.月に 498円を 払うと、配達の お金が いりませんでした。
Danh từ + が + ありますN5
Diễn tả sự tồn tại của sự vật, sự việc (vật, sự kiện không sống).でも、サービス料が ありました。