Mẫu câu này sử dụng trợ từ "を" với động từ "もらう" để diễn đạt ý nghĩa "nhận được Danh từ (giải thưởng, quà tặng...)" từ ai đó hoặc một tổ chức.ノーベル化学賞を もらう 北川さんが スウェーデンに 着きました。
Danh từ + は + thông tin + ですN5
Đây là mẫu câu giới thiệu, xác định chủ đề của câu bằng trợ từ "は" và đưa ra thông tin về chủ đề đó.北川さんは 13時間 飛行機に 乗りました。
Danh từ + の + Danh từN5
Mẫu câu "Danh từ + の + Danh từ" dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau, thể hiện mối quan hệ sở hữu hoặc mô tả.ノーベル賞の 授賞式は 10日に あります。
Địa điểm + で + hành độngN5
Trợ từ "で" dùng để chỉ địa điểm nơi hành động xảy ra.北川さんは ストックホルム大学や 学校で 話を します。