Mẫu ngữ pháp này dùng để nối hai danh từ với nhau, trong đó danh từ thứ nhất bổ nghĩa cho danh từ thứ hai.103人の ファンは しゃぶしゃぶを 食べました。
Động từ thể て + あげますN4
Dùng để nói về việc ai đó làm gì đó cho người khác với ý nghĩa cho, tặng, giúp đỡ.Jisooは たれを 作って、ファンに あげました。
Danh từ + もN5
Trợ từ "も" mang nghĩa "cũng", dùng để nhấn mạnh sự bổ sung hoặc liệt kê.Tシャツや ケーキの プレゼントも ありました。
Động từ thể từ điển + ことが できますN5
Dùng để diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó. (Xuất hiện trong: Nintendo Switchも 当たりました - "当たる" ở thể khả năng: "có thể trúng")くじ引きで iPhone や Nintendo Switchも 当たりました。
Danh từ + の + Danh từN5
Dùng để chỉ sự sở hữu hoặc thuộc về.Jisooの やさしさが 伝わりました。