Nói về dự định電力を節約できる炬燵を使うと思っています。 Mình định mua loại bàn sưởi tiết kiệm điện.An muốn mua bàn sưởi cho mùa đông tới
Liệt kê nhiều hơn hai hành độngこれでお茶会を開くのも楽しみですね。 An có thể mở buổi tiệc trà và thưởng thức rồi đấy.Ở viện dưỡng lão, An được bà hướng dẫn cách pha trà
Làm việc gì đó thật khó 普通の靴だと歩きづらいから、登山靴や防寒着も持っていった方が良さそうです。 Nếu đi giày bình thường thì sẽ khó đi nên có vẻ nên mang theo giày leo núi và áo ấm.An muốn rủ Mamiko leo núi ở thành phố bên cạnh vào cuối tuần.
Thể hiện nguyện vọngお互いの夢がかないますように。 Mong sao ước của nhau sẽ thành hiện thực.An và Mamiko đã nhìn thấy sao băng và cùng nhau ước nguyện.
Diễn tả mức độ cảm xúcスタジオジブリの新作『君たちはどう生きるか』が気になって仕方ないんだ。 Mình không thể ngừng tò mò về bộ phim mới của Studio Ghibli.An, Li Mei, Aki vừa xem một buổi hoà nhạc của phim Ghibli.
Nghe nói化粧品についてたくさん知識があるらしいです。 Nghe nói cậu có nhiều hiểu biết về mỹ phẩm.An muốn gửi quà về cho gia đình. An xin lời khuyên từ Mamiko.
Nhờ ai đó làm gìEMSの料金や手続きについて教えてくださいませんか? Có thể chỉ giúp em giá cước và thủ tục của EMS không ạ?An muốn gửi quà về cho gia đình. An đang ở bưu điện và được nhân viên bưu điện hướng dẫn các thủ tục vận chuyển.
Giải thích và định nghĩaお墓参りとは? Ohakamairi là gì?Tuần sau là lễ Obon, An và Mamiko muốn cùng nhau chuẩn bị cho lễ Obon.
Diễn tả sự thay đổi音楽も聞けば聞くほど好きになりますね。 Âm nhạc của bộ phim cũng tuyệt vời, càng nghe càng thấy thích.An, Mamiko vừa xem phim ở rạp, bộ phim rất hay.