Dùng để diễn đạt điều kiện "nếu... thì...", chỉ hành động hoặc tình huống xảy ra sau khi một việc khác đã hoàn thành.お正月に 神社や お寺で 財布を 見つけたら、すぐ 警察に 届けましょう。
Động từ thể て + は いけませんN5
Dùng để diễn đạt sự cấm đoán, không được phép làm gì đó. (Trong câu có ý nghĩa này: 落とし物を 持って 帰ると 問題に なります, tuy không dùng trực tiếp mẫu này nhưng ý nghĩa cấm đoán thể hiện rõ.)日本では、落とし物を 持って 帰ると 問題に なります。
Động từ thể từ điển + ことが できますN4
Diễn đạt khả năng có thể làm gì đó.もし 警察に 届けたら、あとで お礼の お金を もらうことも できます。